CẢI TẠO NHÀ, LẮP ĐẶT THÊM THANG MÁY

THANG MÁY LẮP ĐẶT TRONG NHÀ Ở GIA ĐÌNH

Hiện nay có rất nhiều gia đình có nhà ở liền kề, biệt thự từ 3-4 tầng có nhu cầu cải tạo, nâng tầng và lắp đặt thêm thang máy.

Câu hỏi chính là:

  • Nên lựa chọn chủng loại thang máy nào để vừa phù hợp với đặc điểm hiện trạng của căn nhà có sẵn, lại phù hợp với nguồn tài chính.

Nên các vấn đề đặt ra như sau:

  • Lựa chọn loại thang máy nào? Thang máy của hãng nào? Nguyên tắc hoạt động, vận hành ra sao? Chỉ số kỹ thuật của thang? Kích thước thang? Nhập khẩu nguyên chiếc hay lắp đặt? Chi phí? Hoàn thiện mặt ngoài thang? Thời gian lắp đặt?
  • Vấn đề công năng: Vị trí lắp đặt thang máy để phù hợp với giao thông trong gia đình? Thang nên vận hành từ đâu đến đâu? Chiều cao của thang có đảm bảo trong giới hạn cấp phép xây dựng?
  • Vấn đề thi công: Làm sao để lắp đặt được thang ? liệu có đảm bảo an toàn với khung kết cấu có sẵn? Việc chống thấm trong hố pit sẽ ra sao? Thời gian thi công toàn bộ thang là bao lâu?

Chúng tôi có thể giải đáp các thắc mắc như sau:

  1. CÁC LOẠI THANG MÁY DÙNG CHO GIA ĐÌNH

thang cáp kéo (1) thang thủy lực (2),  thang máy trục vít (3). thang máy chân không (4)

Thang máy số (1) và số (2) phổ biến dành cho các gia đình hiện nay.

1.1 Thang máy cáp kéo

Là loại thang phổ biến nhất hiện nay, dùng cho mọi loại công trình với chi phí hợp lý.

Nguyên tắc hoạt động: Sử dụng cáp kéo có đổi trọng

  • Những sợi dây cáp được gắn vào cabin thang máy, và đấu vòng xung quanh một pully. Vì vậy, khi pully quay thì dây cáp cũng di chuyển theo. Các pully được kết nối với một động cơ điện.
  • Khi động cơ điện này quay sẽ kéo pully quay theo. Pully sẽ làm cho dây cáp di chuyển và kéo cabin thang máy di chuyển theo hướng thiết lặp đặt sẵn.
  • Khi động cơ quay theo chiều ngược lại, pully quay theo chiều ngược lại và làm cho cabin thang máy di chuyển theo chiều ngược lại chiều định sẵn.

Đặc điểm

  • Khung kết cấu có thể bằng bê tông cốt thép hoặc khung thép. Bao che bằng tường xây hoặc nhôm, kính màu.
  • Thang có 2 loại: có phòng máy hoặc không có phòng máy
  • Hố pit từ 300 – 1200. Chống thấm hố pít cần đảm bảo tiêu chuẩn cao
  • Thang máy gia đình công nghệ cáp kéo là loại thang chở khách và vận chuyển hàng hóa nhỏ gọn trong gia đình với tải trọng từ 180kg đến 1600kg,

Hoàn thiện: Có 2 giải pháp hoàn thiện bề mặt: ốp hoàn thiện mặt ngoài bằng đá hoặc kính cường lực.

Chi phí: từ 300 triệu

 

1.2 Thang máy thủy lực

Nguyên tắc hoạt động: Thang máy  thủy lực là loại thang hoạt động lên xuống nhờ lực đẩy của một piston được lắp đặt ở dưới đáy hố pit. Cơ chế hoạt động của thang máy này là nhờ vào hệ thống truyền động là bơm thủy lực, cabin được di chuyển lên xuống nhờ một piston đẩy nên loại thang này khi hoạt động ít gây tiếng ồn, độ an toàn khá cao

Cấu tạo:

  • Bể chứa chất lỏng
  • Máy bơm, được hỗ trợ bởi động cơ điện
  • Van giữa các xi lanh và bể chứa

Đặc điểm:

  • Không cần buồng máy: Tiết kiệm diện tích, không gian và chiều cao tầng trên cùng.
  • Cơ chế vận hành với xilanh và piston giúp chuyển động êm ái, do đó tiếng ồn chỉ khoảng 40dB, không gây khó chịu cho người sử dụng.
  • Hố pit sâu, khi số tầng trong tòa nhà càng cao, hố pít cần xây dựng càng lớn.
  • Giới hạn chiều cao sử dụng nhất định.
  • Chi phí lắp đặt , vận hành và bảo dưỡng cao
  • Thang nhập khẩu nguyên chiếc từ nước ngoài nên thay thế các thiết bị cũng cần thời gian lâu hơn.
  • Tốc độ vận hành chậm, an toàn

Chi phí:

  • từ 500 triệu đối với thang nhập khẩu từ bộ phận
  • từ 1 tỷ đối với thang nhập khẩu đồng bộ..

 

1.3 Thang máy trục vít sàn nâng

Nguyên tắc hoạt động:

Trục vít đứng yên , bánh vít xoay quanh trục vít đưa sàn lên xuống. Bánh vít xoay quanh nhờ động cơ và bộ truyền chuyển động.

Đặc điểm

  • Hành trình tối đa 20m từ sàn thấp nhất đến điểm cao nhất, tối đa 6 điểm dừng.
  • Hố pit sâu 60 dm, không cần buồng máy trên.
  • Kích thước nhỏ nhất : 920×1020 cm . Tải trọng tối thiểu 300kg.
  • Tốc độ thấp: 20m/ 1phut
  • Chi phí: từ 1 tỷ

 

1.4 Thang máy chân không

Cấu tạo:

– Thang máy hình tròn và gần như trong suốt, giúp hành khách ngắm nhìn toàn cảnh trong lúc đi lên hoặc đi xuống.

– Thang có kết cấu khung chịu lực bằng nhôm hợp kim có đặc tính nhẹ, cứng,độ bền cao. Vỏ bao ngoài sử dụng polycarbonate có đặc tính nhẹ, trong suốt như kính, ngăn được tia cực tím có hại cho da, chịu nhiệt, chống cháy và cách âm tốt, độ bền cao chịu được va đập gấp 280 lần so với kính (tương đương việc dùng búa đập không vỡ).

– Toàn bộ thang được nhà máy thiết kế, chế tạo đồng bộ thành các khối lắp ráp nên việc lắp đặt chỉ diễn ra trong 1-2 ngày. Và giảm thiểu yêu cầu về bảo trì, thay thế thiết bị.

– Thang có các tải trọng 158, 205, 238kg và tối đa 4 điểm dừng.

– Không cần hố pit, không phải xây dựng giếng thang hay phòng máy

– Phù hợp cho tất cả các ngôi nhà xây mới hay cải tạo vì thang máy chỉ cần khoét một lỗ hình tròn xuyên qua các trần, hoặc tựa vào hành lang đi lại là lắp được thang

Nguyên lý hoạt động:

Thang máy chân không là sự kết hợp một xi-lanh đứng với một cabin đồng trục, nó sẽ di chuyển lên và xuống thông qua trọng lực và chênh lệch áp suất không khí.

– Khi máy tạo chân không hút không khí ra khỏi phòng điều áp nằm bên trên cabin. Thang sẽ đưa hành khách lên phía trên với một tốc độ ổn định.

– Khi van điều áp đặt trên nóc của thang máy được mở để tăng áp suất trong phòng điều áp, lúc đó thang sẽ đi xuống êm ái và tiết kiệm năng lượng tối đa.

Chi phí: 1 tỷ – 2 tỷ

 

 

2. SO SÁNH – LỰA CHỌN LOẠI THANG

Thang cáp kéo Thang thủy lực Thang trục vít Thang chân không
Cấu tạo Thang máy sử dụng cáp kéo có đối trọng Thang sử dụng áp lực xi lanh đẩy cabin lên xuống Thang sử dụng vòng quay của trục vít, bánh răng Thang truyền động bằng không khí do máy bơm chân không
Ưu điểm Chi phí thấp

Thay thể phụ tùng nhanh, dễ dàng

Đáp ứng hành trình không giới hạn

Tốc độ vận hành nhanh

Kích thước gọn nhỏ

Vận hành êm ái

Không buồng máy

Hoàn thiện đẹp

Kích thước nhỏ gọn

Không buồng máy, hố pít nông

Hoàn thiện đẹp

 

Kích thước tròn gọn

Không buồng máy, hố pít

Hoàn thiện đẹp

Giảm điện năng

Nhược điểm Tốn diện tích phòng máy

Thi công không linh hoạt

 

Điểm dừng càng lớn thì hố pít càng sâu

Chi phí cao

Tốc độ thấp

Chi phí cao

Thời gian nhập khẩu lắp đặt lâu

Tốc độ thấp 20m/1p

Chi phí cao

Thời gian nhập khẩu lắp đặt lâu

Chi phí

(triệu)

300 – 700 500 – 1500 1000 – 2000 1000 – 2000
VD Fuji – Nhật bản

Sword – Hangzhou

Gama – Italy

Kleemann – Đức

Cibes –Thủy điển PVE – Mỹ

 

3. THI CÔNG CẢI TẠO LẮP ĐẶT.

Từ các thông tin tổng hợp trên cho thấy 3 loại thang máy theo công nghệ thủy lực, trục vít và chân không đều đạt được kích thước buồng thang nhỏ ( từ 1m) tuy nhiên chi phí khá cao mà không phải gia đình nào cũng đáp ứng được. Đối với loại thang cáp kéo với buồng thang cần nhiều diện tích hơn ( từ 1m3) , cần thi công cải tạo lại kết cấu khung đỡ nhưng chi phí thấp hơn, dễ phù hợp với khả năng chi trả của nhiều gia đình.

Việc thi công cải tạo để lắp đặt thang cần các bước sau.

Bước 1: Cần khảo sát công trình để xác định vị trí lắp đặt thang, kích thước giới hạn để lắp đặt ( chiều rộng, chiều sâu, chiều cao); xác định chi phí chi trả.

Bước 2: Lựa chọn loại thang , xác định phương án thi công.

Bước 3: Thi công lắp đặt:

Căn cứ tình hình thực tế công trình giới hạn kích thước buồng thang, cần cấy ghép thêm cột , dầm / tùy vào đặc điểm của máy để tính toán độ sâu hố pít và chiều cao của phòng kỹ thuật. Chống thấm hố pít cần đảm bảo tiêu chuẩn cao.

 

 

Bình luận